Khúc Trì – Huyệt chủ trị đau nhức cánh tay, bệnh ngoài da và bệnh mắt

Huyệt Khúc Trì nằm trong hệ thống 365 huyệt quan trọng nhất trên cơ thể. Đây là huyệt vị có vai trò rất lớn trong điều trị đau nhức ở tay, cao huyết áp, các bệnh ngoài da, bệnh mắt… Chi tiết về vị trí, đặc tính và ứng dụng huyệt trong chăm sóc sức khỏe sẽ được giải đáp ngay sau đây.

Huyệt Khúc Trì là gì? Ý nghĩa tên gọi

Huyệt Khúc Trì còn được gọi là Dương Trạch hay Quỷ Cự là một huyệt nằm trên tay. Khi gập cong tay lại (Khúc), huyệt ở vào chỗ lõm giống như cái ao (Trì) nơi khuỷu tay. Vì vậy mà được gọi với cái tên Khúc Trì.

Khúc Trì huyệt có xuất xứ từ Thiên Bản Du (Thiên 2, sách Linh Khu), được mô tả với các đặc tính sau:

  • Là huyệt thứ 11 của kinh Thủ Dương minh Đại trường (ký hiệu LI11)
  • Là huyệt Hợp, thuộc hành Thổ.
  • Là huyệt Bổ của Đại trường kinh.
Huyệt Khúc Trì - ký hiệu LI11
Huyệt Khúc Trì – ký hiệu LI11.

Khúc Trì là huyệt có tính chất toàn thể, có khả năng phối hợp linh hoạt cùng các huyệt đạo khác để điều trị các bệnh lý toàn thân. Trong đó, huyệt khắc phục được tốt nhất các bệnh ngoài da, bệnh mắt và các vấn đề đau nhức ở tay.

Huyệt Khúc Trì nằm ở đâu? Cách xác định huyệt

Huyệt Khúc Trì nằm tại chỗ lõm ở bờ ngoài mặt sau khuỷu tay, là nơi bám của cơ ngửa dài, cơ quay 1 và cơ ngửa ngắn khớp khuỷu tay.

Theo giải phẫu, dưới da vùng huyệt là:

  • Chỗ bám của cơ ngửa dài, cơ quay 1 và cơ ngửa ngắn khớp khuỷu.
  • Các nhánh của dây thần kinh quay đóng vai trò là dây thần kinh vận động cơ.
  • Tiết đoạn thần kinh C6 chi phối da vùng huyệt.
Huyệt Dương Trạch nằm tại chính điểm lõm ở đầu ngoài nếp gấp khuỷu tay
Huyệt Dương Trạch nằm tại chính điểm lõm ở đầu ngoài nếp gấp khuỷu tay.

Cách xác định huyệt Khúc Trì tương đối đơn giản. Người không có chuyên môn cũng có thể thực hiện dễ dàng như sau:

  • Co cẳng tay vào cánh tay, bàn tay để phía trước ngực để nếp gấp khuỷu tay hiện rõ.
  • Lấy huyệt Khúc Trì tại chính điểm lõm ở đầu ngoài nếp gấp khuỷu tay.

Tác dụng huyệt Khúc Trì

Huyệt Khúc Trì phát huy nhiều tác dụng trong chăm sóc sức khỏe con người như khu phong, trừ thấp, giải biểu (trị phong nhiệt biểu tà ở toàn thân), thanh nhiệt, tiêu độc, hòa vinh, dưỡng huyết, sơ tà nhiệt. Nhờ vậy mà công năng trị bệnh của huyệt rất đa dạng, hiệu quả nhất là các bệnh lý sau:

  • Đau khớp khuỷu tay, cánh tay, bả vai: ở phạm vi tại chỗ, huyệt Khúc Trì giúp khắc phục rất hiệu quả các triệu chứng nhức mỏi ở khuỷu tay và khắp cánh tay. Chỉ cần day ấn Khúc Trì thường xuyên là có thể thúc đẩy lưu thông máu và giải phóng các dây thần kinh bị chèn ép, từ đó giảm đau nhanh chóng cho các vùng cơ khớp bị tổn thương.
  • Liệt chi trên: không chỉ khắc phục hiệu quả các triệu chứng đau nhức, tê mỏi thông thường, tác động lên huyệt Dương Trạch còn giúp cải thiện vận động, hỗ trợ tích cực cho quá trình phục hồi chức năng của tay liệt.
  • Bệnh ngoài da: các bệnh ngoài da chủ yếu do phong, thấp, nhiệt và huyết gây nên. Huyệt Khúc Trì khi kết hợp với Tam Âm Giao sẽ phát huy tác dụng khứ phong, trừ thấp, hành huyết, giảm ngứa; giúp khắc phục hiệu quả các bệnh ngoài da thường gặp như mẩn ngứa, dị ứng, viêm da…
  • Cảm cúm: với chứng cảm cúm, người bệnh chỉ cần day ấn huyệt Khúc Trì kết hợp chườm khăn lạnh và uống nhiều nước là có thể làm giảm nhanh các triệu chứng sốt, đau họng. Đây là phương pháp trị bệnh đơn giản, có thể áp dụng với cả trẻ em nhằm tránh việc lạm dụng thuốc Tây không cần thiết gây hại cho sức khỏe.
  • Cao huyết áp: bấm huyệt hạ huyết áp là biện pháp đơn giản, tiết kiệm và có khả năng đem lại hiệu quả cải thiện ngay lập tức. LI11 là một trong số những huyệt giúp hạ huyết áp điển hình. Day ấn huyệt đạo này giúp thúc đẩy khí huyết lưu thông, giảm áp lực máu tác động lên thành động mạch. Duy trì thực hiện thường xuyên có thể đưa chỉ số huyết áp dần về mức ổn định.
Khúc Trì kết hợp với Tam Âm Giao giúp khắc phục hiệu quả các bệnh ngoài da thường gặp như mẩn ngứa, dị ứng, viêm da…
Khúc Trì kết hợp với Tam Âm Giao giúp khắc phục hiệu quả các bệnh ngoài da thường gặp như mẩn ngứa, dị ứng, viêm da…

Cách phối huyệt Khúc Trì trị bệnh

Các huyệt đạo trên cơ thể được kết nối với nhau trong một thể thống nhất. Việc kết hợp các huyệt có tính chất tương hợp được thực hiện thường xuyên bởi nó giúp tăng hiệu quả chữa bệnh lên rất nhiều lần.

Khúc Trì là huyệt điều trị được nhiều bệnh chứng nhờ khả năng kết hợp linh hoạt với các huyệt đạo khác. Ghi chép từ các tài liệu Y thư cổ hướng dẫn cách phối Khúc Trì trị bệnh như sau:

  • Phối huyệt Dương Lăng Tuyền trị bán thân bất toại (theo Châm Cứu Tụ Anh)
  • Phối huyệt Hợp Cốc trị họng sưng nghẹt (theo Châm Cứu Đại Thành)
  • Phối huyệt Thần Môn và Ngư Tế trị nôn ra máu (theo Châm Cứu Đại Thành)
  • Phối huyệt Phục Lưu và Túc Tam Lý trị thương hàn sốt cao (theo Châm Cứu Đại Thành)
  • Phối huyệt Xích Trạch trị khuỷu tay đau (theo Bách Chứng Phú)
  • Phối huyệt Thiên Liêu trị vai đau không giơ lên được (theo Thiên Kim Phương)
  • Phối huyệt Xích Trạch trị khớp khuỷu tay đau (theo Ngọc Long Ca)
  • Phối huyệt Hợp Cốc, Khổng Tối và Đại Lăng trị tay yếu mỏi (theo Trung Quốc Châm Cứu Học)
  • Phối huyệt Hợp Cốc, Ngoại Quan, Thiên Tỉnh và Xích Trạch trị cánh tay đau (theo Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu)
  • Phối huyệt Hợp Cốc, Khúc Trạch và Ủy Trung trị phong ngứa, đơn độc (theo Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu)
  • Phối huyệt Huyết Hải và Ủy Trung trị lưng có nhọt (theo Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu)
  • Phối huyệt Hạ Liêm và Ủy Trung trị bệnh to do phong, hàn, thấp (theo Phối Huyệt Khái Luận Giảng Nghĩa)
  • Phối huyệt Can Du và Uyển Cốt trị mắt chảy nước (theo Châm Cứu Học Thượng Hải)
  • Phối huyệt Hợp Cốc trị bụng đau (theo Châm Cứu Học Thượng Hải)
  • Phối huyệt Đại Chùy và Túc Tam Lý trị mề đay, phong ngứa, dị ứng (theo Châm Cứu Học Thượng Hải)
  • Phối huyệt Nhân Nghênh và Túc Tam Lý trị huyết áp cao (theo Châm Cứu Học Thượng Hải)
  • Phối huyệt Đại Chùy, Huyết hải,  m Lăng Tuyền và Tam  m Giao trị ban sởi (theo Châm Cứu Học Thượng Hải)
  • Phối huyệt Đại Chùy, Hợp Cốc, Thái Xung và Túc Tam Lý trị tím tái do tiểu cầu giảm (theo Châm Cứu Học Thượng Hải)
Huyệt Khúc Trì có khả năng chữa bệnh tương đối rộng nhờ khả năng kết hợp linh hoạt với các huyệt đạo khác
Huyệt Khúc Trì có khả năng chữa bệnh tương đối rộng nhờ khả năng kết hợp linh hoạt với các huyệt đạo khác.

Cách tác động lên huyệt LI11

Hai phương pháp cơ bản nhất để tác động lên các huyệt đạo nói chung và huyệt Khúc Trì nói riêng là châm cứu và bấm huyệt. Trong đó, bấm huyệt là biện pháp đơn giản, thường được sử dụng để khắc phục bệnh ở mức nhẹ hoặc mới chớm. Với các trường hợp nặng, tác động bằng châm cứu được ưu tiên nhằm đem lại hiệu quả cải thiện tối ưu.

Cách bấm huyệt Khúc Trì

Tác động vào huyệt LI11 bằng xoa bóp bấm huyệt phát huy hiệu quả cao trong điều trị cảm sốt và cải thiện các triệu chứng nhức mỏi ở tay. Phương pháp day ấn huyệt đúng cách như sau:

  • Gập khuỷu tay, xác định vị trí huyệt Khúc Trì (xem hướng dẫn phía trên)
  • Dùng ngón tay cái bấm huyệt với lực vừa phải. Nên bấm liên tục khoảng 15 lần, mỗi lần giữ trong 1-2 giây.
  • Trong quá trình bấm huyệt, không nên giữ tay ở một tư thế mà có thể cử động linh hoạt để các khớp khuỷu tay được vận động.
  • Nên duy trì bấm huyệt từ 1-2 lần mỗi ngày để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất.
Bấm huyệt Khúc Trì
Bấm huyệt Khúc Trì.

Cách châm huyệt

Châm cứu là kỹ thuật phức tạp nên chỉ có thể được thực hiện bởi các bác sĩ Đông y có chuyên môn. Phương pháp châm huyệt Dương Trạch như sau:

  • Châm thẳng, sâu từ 1-1,5 thốn hoặc xuyên tới huyệt Thiếu Hải, sâu xuống 2-2,5 thốn. Cứu 3-5 tráng. Ôn cứu trong 5-10 phút.
  • Trường hợp trị liệt chi trên thì châm mũi kim hơi hướng xuống mặt cong của khớp khuỷu tay. Châm đúng sẽ có cảm giác như điện giật xuống ngón tay.

Lưu ý sử dụng huyệt an toàn, hiệu quả

Xác định đúng vị trí huyệt và tác động đúng cách là 2 yếu tố quan trọng nhất cần đảm bảo khi kích thích lên huyệt đạo. Ngoài ra, để đạt được hiệu quả điều trị tốt và phòng ngừa nguy cơ biến chứng, người thực hiện còn cần lưu tâm tới các vấn đề sau:

  • Chỉ châm cứu, bấm huyệt sau khi đã sát khuẩn tay, da vùng huyệt và y cụ (nếu có). Đây là nguyên tắc an toàn nhằm phòng tránh nguy cơ bội nhiễm khi tác động lên huyệt đạo.
  • Không dùng huyệt trị bệnh cho phụ nữ có thai, người bị chấn thương xương khớp, người bị bệnh nhiễm trùng hoặc các bệnh ngoại khoa như xuất huyết dạ dày, viêm vòi trứng…
  • Không tác động lên huyệt nếu cơ thể đang ở trong trạng thái không thuận lợi (quá đói, quá no, vừa sử dụng rượu bia) hoặc da vùng huyệt đang có vết thương hay bị viêm nhiễm, mụn nhọt.
  • Điều trị bằng châm cứu, bấm huyệt vẫn có thể gây ra những rủi ro sức khỏe nếu yếu tố chuyên môn không được đảm bảo. Bởi vậy, bệnh nhân tốt nhất nên tìm tới các cơ sở YHCT uy tín để thăm khám và trị bệnh.
  • Châm cứu, bấm huyệt là biện pháp chữa bệnh cho tác dụng chậm, cần duy trì liên tục trong thời gian dài mới thấy được hiệu quả rõ rệt. Bởi vậy bệnh nhân phải kiên trì tuân thủ liệu trình điều trị do bác sĩ Đông y chỉ định.
  • Trị bệnh bằng châm cứu, bấm huyệt nên kết hợp với điều chỉnh lối sống, chế độ ăn và tập luyện thể dục thể thao để có thể mau chóng đẩy lùi bệnh tật và phòng ngừa tái phát hiệu quả.

Với những công năng hữu dụng, huyệt Khúc Trì trên tay có khả năng điều trị nhiều bệnh lý trên toàn cơ thể. Hơn nữa, đây là huyệt đạo tương đối dễ xác định và day ấn nên quý vị hoàn toàn có thể an tâm sử dụng để chăm sóc sức khỏe tại nhà, đặc biệt là trong việc khắc phục các triệu chứng đau mỏi tay và cảm sốt thông thường.

Xem thêm:

Thông tin tham khảo

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chia sẻ
Bỏ qua
to top