Medrol là thuốc gì? Liều uống như thế nào để chữa bệnh an toàn, hiệu quả?

5/5 - (1 bình chọn)

Thuốc Medrol là thuốc gì mà có thể kháng được các tình trạng viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch? Bên cạnh đó cũng có nhiều bệnh nhân được bác sĩ chỉ định sử dụng Medrol trong quá trình điều trị một số bệnh lý. Dưới đây là thông tin chi tiết giúp bạn giải đáp được mọi thắc mắc về loại thuốc này.

Thuốc Medrol là thuốc gì?

Medrol là loại thuốc có chức năng ức chế miễn dịch, giảm viêm đau và điều trị các tình trạng dị ứng nhẹ đến nặng. Thuốc ngoại nhập, có nguồn gốc từ công ty dược phẩm Pfizer nổi tiếng (tại Ý).

Giái đáp medrol là thuốc gì
Giái đáp medrol là thuốc gì

Thuốc sản xuất dưới dạng viên nén, đóng gói theo hộp 30 viên (3 vỉ x 10 viên). Được bào chế với thành phần chính là Methylprednisolon (hàm lượng 16m) và một số tá dược như Canxi Stearate, ngô tinh bột, lactose, dầu khoáng, sorbic acid và sucrose.

Tác dụng của thuốc Medrol

Với các thành phần kể trên, thuốc sẽ có công dụng:

  • Chống và điều trị dị ứng: Nhờ khả năng ức chế của phospholipase C, thuốc có thể cải thiện nhanh các bệnh lý như dị ứng do mẫn cảm thành phần thuốc, viêm mũi dị ứng gây ra do thời tiết, hen phế quản, viêm da dị ứng.
  • Chống viêm nhiễm: Khi người bệnh tiêu thụ một lượng Medrol phù hợp, thành phần dược liệu sẽ được kích hoạt và phát huy khả năng ức chế sự phát triển của các ổ viêm nhiễm.
  • Ức chế miễn dịch: Ức chế khả năng gây viêm mạch dị ứng da do phức hợp kháng nguyên để giảm đi hoạt tính của tế bào Lympho T.
  • Ức chế bạch cầu: Ở các mao mạch, thành mạch bị tổn thương, Medrol sẽ ức chế bạch cầu để giảm thoát mạch, từ đó cải thiện được tình trạng sưng, phù, đau nhức.

Tìm hiểu chỉ định và chống chỉ định để nắm rõ thuốc Medrol là thuốc gì

Thắc mắc Medrol là thuốc gì đã được giải đáp phía trên, tuy nhiên ai có thể dùng và không được dùng loại thuốc này?

Đối tượng được khuyến khích và tránh dùng medrol
Đối tượng được khuyến khích và tránh dùng medrol

1/ Trường hợp có thể dùng Medrol

Với những công dụng trên, Medrol thường được chỉ định điều trị cho:

  • Bệnh nhân mắc bệnh lý da liễu: vảy nến, viêm da do di truyền, viêm nấm,….
  • Người bệnh mắc bệnh lý liên quan đến xương khớp: viêm khớp dạng thấp, viêm khớp gút, viêm khớp vảy nến,….
  • Đối tượng dễ dị ứng do thời tiết, do mẫn cảm với thuốc,…..
  • Bệnh nhân rối loạn hô hấp, hen phế quản, hen suyễn (theo bác sĩ chỉ định)….
  • Người bệnh rối loạn tiết tố, huyết máu,…..
  • Đối tượng có vấn đề về mắt: viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc, viêm màng mạch,….

2/ Trường hợp chống chỉ định với Medrol

Một số bệnh lý không sử dụng được Medrol vì do kích ứng thuốc sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe bệnh nhân:

  • Người mẫn với bất kỳ thành phần nào có trong Medrol, người nhiễm nấm toàn thân.
  • Người bệnh có bệnh lý về tim mạch: nhồi máu cơ tim cấp, tăng mỡ máu, tăng huyết áp, suy tim, tiểu đường,….
  • Người bệnh mắc bệnh lý về tiêu hóa: đau dạ dày, loét dạ dày cấp, loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày, viêm ruột thừa, viêm thực quản, viêm loét tá tràng,….
  • Bệnh nhân mắc bệnh có khả năng lây nhiễm: sởi, lao, thủy động,….
  • Đối tượng suy giảm miễn dịch, rối loạn thần kinh, nhiễm AIDS.

Liều dùng và cách dùng thuốc Medrol

Mỗi loại thuốc sẽ được dùng với liều lượng và cách dùng khác nhau tùy thuộc vào bệnh tình và thể trạng của bệnh nhân. Để tăng hiệu quả chữa trị và giảm các tác dụng không mong muốn từ Medrol, bạn đọc tham khảo liều dùng phổ biến sau:

  • Đối với trẻ em: Dùng từ 0,1117 – 1,67 mg/kg chia nhiều lần dùng trong ngày.
  • Đối với người lớn: Dùng từ 4 – 48 mg/ ngày, tùy vào tình trạng bệnh của mỗi bệnh nhân mà liều lượng có thể gia giảm cho phù hợp.

Thời gian hợp lý để uống thuốc là vào buổi sáng và sau bữa ăn để tránh kích ứng dạ dày. Nếu bệnh nhân sử dụng liều mạnh hơn có thể chia 2/3 liều vào buổi sáng và 1/3 liều vào buổi chiều.

Trên đây chỉ là liều dùng thông thường, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa, tránh tự ý sử dụng.

Tác dụng phụ ngoài mong muốn có thể gặp phải khi sử dụng Medrol sai cách

Để cung cấp thông tin chi tiết cho thắc mắc thuốc Medrol là thuốc gì, bệnh nhân cần nắm rõ các dụng phụ của thuốc để kịp thời chữa trị nếu không may mắc phải:

Dùng thuốc sai cách sẽ gây ra những biến chứng nghiêm trọng
Dùng thuốc sai cách sẽ gây ra những biến chứng nghiêm trọng
  • Rối loạn nội tiết tố: kinh nguyệt không đều, rậm lông, nguy cơ đái tháo đường cao, hội chứng Cushing, ức chế trực tuyến yên thượng thận, giảm dung nạp đường,…
  • Rối loạn hệ tiêu hóa: đau dạ dày, viêm tụ, viêm thực quản, viêm loét dạ dày tá tràng tình trạng nặng có thể gây thủng, xuất huyết dạ dày, …
  • Ảnh hưởng đến cơ xương khớp: teo yếu cơ, loãng xương, gãy xương nén cột sống, hoại tử vô trùng đài, đứt gân,….
  • Rối loạn thần kinh: co giật, giả u não, rối loạn tâm thần, tăng áp lực nội sọ,,,,
  • Thị giác tổn thương: đục thủy tinh thể dưới bao mắt, mắt lồi, tăng nhãn áp,…
  • Kích ứng da: da mỏng, ban xuất huyết, tụ máu bầm, vết thương lâu lành,…
  • Phản ứng dị ứng: phản ứng dị ứng toàn thân, dị ứng quá mẫn,…
  • Ảnh hưởng đến tim mạch: Suy tim mạn tính, bị tăng huyết áp, đào thải kali, nhiễm kiềm, mất cân bằng nitơ do dị hóa protein,…
  • Biến chứng khác: kích hoạt nhiễm trùng tiềm ẩn, che dấu hội chứng glucocorticosteroid tiềm ẩn, che dấu các dấu hiệu bệnh truyền nhiễm, mầm bệnh khác,…..

Những lưu ý khi dùng thuốc Medrol

Sau khi tìm hiểu rõ Medrol là thuốc gì, bệnh nhân cần lưu ý một số điều sau đây để dùng thuốc hiệu quả và giảm các tác dụng phụ, biến chứng không mong muốn của thuốc.

Tương tác thuốc với thuốc khác

Tương tác thuốc là sự ảnh hưởng đến hiệu quả của các loại thuốc, trường hợp xấu có thể gây ra độc tính. Nếu bệnh nhân đang chữa trị đồng thời với các loại thuốc dưới đây, người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng Medrol:

Hiểu rõ medrol là thuốc gì để tránh tương tác với thuốc khác
Hiểu rõ medrol là thuốc gì để tránh tương tác với thuốc khác
  • Thuốc lợi tiểu: Medrol tăng giữ mất nước sẽ làm giảm khả năng lợi tiểu.
  • Thuốc chống động kinh: Thành phần chính methylprednisolon sẽ ức chế khả năng chống động kinh của thuốc.
  • Thuốc ức chế enzyme (như isoniazid, cimetidine, chloramphenicol,…): Tăng nồng độ Medrol trong máu, từ đó tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ của thuốc.
  • Thuốc gây cảm ứng enzym (như Phenylbutazon, Phenobarbital, Rifampicin,….): Medrol sẽ bị giảm nồng độ, giảm khả năng điều trị thậm chí bị đào thải do khả năng cảm ứng enzym gan kích thích quá trình chuyển hóa và giáng hóa thuốc.
  • Thuốc tăng huyết áp: Medrol tăng khả năng giữ mất nước nên sẽ gây tăng huyết áp vì vậy khi dùng chung loại thuốc này sẽ bị giảm tác dụng.

Xử lý uống quá liều hoặc quên liều

Trường hợp quên liều, bệnh nhân dùng thuốc càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu đã gần đến thời gian sử dụng Medrol liều tiếp theo, người bệnh uống liều tiếp theo với lượng thuốc như thông thường. Không dùng gấp đôi lượng thuốc đã được chỉ định.

Trường hợp dùng Medrol quá liều sẽ không gây nguy cơ tử vong. Tuy nhiên, nếu người bệnh lạm dụng, dùng lượng lớn thuốc trong quá trình dài sẽ gây ra những tình trạng như: da dễ bầm tím, da mỏng, phân bố mỡ trong cơ thể bị mất cân bằng, kích thích mọc mụn trứng cá, kinh nguyệt rồi loạn, giảm ham muốn,…..

Nếu người bệnh mắc phải một trong những trường hợp trên, bệnh nhân ngưng sử dụng và lập tức đến cơ sở y tế uy tín để có biện pháp xử lý kịp thời.

Tìm hiểu một số lưu ý khác để nắm rõ thuốc Medrol là thuốc gì

Ngoài ra tác dụng phụ và trường hợp tương tác thuốc, bệnh nhân cần cẩn trọng các trường hợp dưới đây để hiểu rõ hơn Medrol là thuốc gì:

Cần lưu ý gì khi dùng thuốc?
Cần lưu ý gì khi dùng thuốc?
  • Medrol có thể tương tác với các loại thực phẩm vì vậy bạn tuyệt đối không dùng thuốc chung với nước ép bưởi. Khuyến khích dùng chung với sữa để tránh tác dụng phụ gây ra cho dạ dày.
  • Nếu trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh phát hiện những dấu hiệu bất thường, lập tức ngừng sử dụng và đến cơ sở y tế uy tín để kịp thời chữa trị.
  • Tùy thể trạng và bệnh tình của mỗi bệnh nhân mà liều dùng sẽ không giống nhau, người bệnh không tự ý dùng thuốc cũng như lạm dụng thuốc.
  • Bảo quản thuốc nơi khô ráo, tráng ánh nắng trực tiếp từ mặt trời, thoáng mát với, nhiệt độ dưới 30ºC.
  • Ngay khi lấy thuốc ra khỏi vỉ, bạn lập tức uống ngay vì để thuốc lâu trong không khí sẽ giảm tác dụng của thuốc và tăng nguy cơ xâm nhập của các loại vi khuẩn.
  • Để thuốc tránh xa nơi trẻ em có thể với lấy.

Thuốc Medrol giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện Medrol được phân phối với giá dao động từ 120.000đ đến 150.000đ/ hộp (3 vỉ x 10 viên).

Medrol được bày bán phổ biến tại các bệnh viện và hiệu thuốc tây trên khắp cả nước nên người bệnh rất thuận tiện để tìm mua thuốc.

Người bệnh tránh tìm mua tại các tiệm thuốc nhỏ, không được cấp phép hoạt động kinh doanh từ sở y tế để tránh tình trạng mua phải thuốc giả, thuốc kém chất lượng .

Tuy nhiên, thuốc này thuộc loại kê đơn, chỉ định bán khi có giấy kê đơn chỉ định của bác sĩ. Vì vậy người bệnh khi đi mua thuốc hãy mang theo toa thuốc của bác sĩ.

Medrol là thuốc gì đã được giải đáp chi tiết với những thông tin hữu ích phía trên bài viết. Thông tin bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế việc chẩn đoán và điều trị của y khoa. Vì vậy bệnh nhân cần liên hệ với bác sĩ chuyên khoa để có biện pháp dùng Medrol phù hợp.

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chia sẻ
Bỏ qua

to top