Thuốc thủy châm gồm những loại nào? Tìm hiểu các loại thuốc thủy châm

Thủy châm là hình thức tiêm thuốc vào huyệt vị dựa theo nguyên lý thuyết kinh lạc của Đông y và tiêm thuốc của Tây y. Phương pháp này có tác dụng tại chỗ giúp tăng cường và duy trì dược tính của thuốc để nâng cao hiệu quả trị bệnh. Vậy thuốc thủy châm gồm những loại nào, các kỹ thuật tiêm thủy châm phổ biến hiện nay là gì? Mời bạn cùng tìm hiểu qua bài viết sau để được giải đáp rõ nhất.

Các loại thuốc thủy châm được dùng phổ biến hiện nay
Các loại thuốc thủy châm được dùng phổ biến hiện nay

Nguyên lý của thủy châm

Thủy châm được xem là sự kết hợp giữa y học cổ truyền và hiện đại dựa trên nguyên lý sau:

  • Học thuyết kinh lạc

Học thuyết kinh lạc khai thác về 12 kinh mạch bên trong thuộc 12 tạng phủ, bên ngoài nối các khớp chân tay. Nhờ hệ kinh lạc mà các bộ phận trong cơ thể mới cấu thành nên một tổ chức thống nhất và hoàn chỉnh. Các cơ quan nội tạng có quan hệ với nhau, giữa tạng với phủ và giữa đường kính có liên kết không thể tách rời.

  • Theo thuyết Pavlov

Thuyết Pavlov khi nhận vỏ não là vùng phản xạ có điều kiện, những biến hóa bệnh lý là do biến hóa cơ năng thần kinh cao cấp hình thành. Vỏ não quản lý hoạt động của nội tạng. Vì vậy, khi thủy châm vào huyệt vị nào đó trên cơ thể, các xung động kích thích sẽ được truyền đến vỏ não rồi phản xạ đến các hệ cấp cao của thần kinh, điều chỉnh hoạt động của nội tạng để chữa bệnh.

Dược lý của thuốc thủy châm

Do thủy châm là phương pháp điều trị kết hợp y học hiện đại và y học cổ truyền nên các loại thuốc thủy châm có thể được cân nhắc sử dụng như sau:

Theo dược lý, mọi loại thuốc thủy châm khi tiêm vào cơ bắp hay các bộ vị nào dưới da cũng đều có tác dụng dược lý như nhau. Ngoài tác dụng dẫn truyền huyết dịch, thuốc còn được tiêm vào huyệt kinh lạc để cơ thể hấp thụ nhanh, có tác dụng mạnh đến bộ vị, liều nhỏ. Một số loại thuốc đặc biệt có thể gây hưng phấn, ức chế trung khu thần kinh. Nhìn chung, ưu điểm của thuốc thủy châm bao gồm:

  • Cùng một loại thuốc nếu tiêm vào huyệt vị thích ứng của bệnh nhân, thuốc sẽ có tác dụng dược lý mạnh hơn khi không tiêm vào huyệt vị.
  • Cùng một loại thuốc nếu tiêm vào huyệt vị thích ứng của bệnh nhân thì dù chỉ là lượng ít cũng có tác dụng dược lý hiệu quả như liều lượng nhiều.
  • Thủy châm phối hợp với châm cùng lúc giúp giải quyết nhiều bệnh lý khác nhau.
  • Các loại thuốc dùng để thủy châm được sử dụng nhiều gồm có: Adrenalin, Coramin, long não nước, vitamin B1, Novocain, Atropin, Morphin, Antipyrin…

Sử dụng thuốc thủy châm đủ liều lượng sẽ phát huy tốt tác dụng

Phương pháp thủy châm được ứng dụng điều trị một số bệnh mãn tính
Phương pháp thủy châm được ứng dụng điều trị một số bệnh mãn tính

Những loại thuốc dùng để thủy châm

Thuốc dùng để thủy châm chủ yếu là thuốc có hoạt chất tây y hiện đại. Vì vậy, những loại thuốc này nên được chỉ định bởi bác sĩ hoặc người có chuyên môn. Mỗi loại thuốc dùng trong thủy châm có một hoặc nhiều công dụng khác nhau tùy vào tình trạng của bệnh nhân.

Thuốc thủy châm Methycobal

Thuốc thủy châm Methycobal nằm trong nhóm thuốc có tác dụng bổ sung khoáng chất và các vitamin cần thiết để điều trị các bệnh lý liên quan đến thần kinh ngoại biên, thiếu máu hồng cầu…

Thuốc bao gồm các thành phần sau:

  • Hoạt chất Mecobalamin – 5mg
  • Tá dược Calcium Stearate
  • Tá dược Lactose, Sucrose
  • Tá dược Hydroxypropyl Cellulose, Microcrystalline Cellulose
  • Tá dược Hydrated Silicon Dioxide, Titanium Oxide
  • Tá dược Pullulan, Precipitated Calcium Carbonate
  • Tá dược Corn Starch, Talc
  • Tá dược Povidone, Macrogol 6000, Whiten Shellac, Stearic Acid và Carnauba Wax

Công dụng của Methycobal

  • Phục hồi tổn thương ở mô thần kinh
  • Điều trị trường hợp mắc bệnh thiếu máu, hồng cầu
  • Cải thiện các chứng bó cơ nghiêm trọng, giảm lượng cơ
  • Kích thích sự phát triển và phân bào của nguyên hồng cầu, cải thiện tình trạng máu có nồng độ Hemoglobin thấp.
  • Thuốc được chỉ định dùng cho bệnh nhân mắc các bệnh lý về viêm dây thần kinh, thần kinh ngoại biên…
  • Người bị thiếu vitamin B2 gây ra hồng cầu to, bó cơ…
  • Bổ sung vitamin B2 cho cơ thể suy nhược

Thuốc thủy châm Methycobal chống chỉ định với người mẫn cảm với các thành phần của thuốc hoặc có tiền sử mẫn cảm với hoạt chất Mecobalamin.

Thực hiện tiêm thuốc thủy châm bởi các y bác sĩ giàu kinh nghiệm
Thực hiện tiêm thuốc thủy châm bởi các y bác sĩ giàu kinh nghiệm

Thuốc thủy châm Voltaren

Thuốc thủy châm Voltaren có chứa muối natri diclofenac, một chất không steroid có tác dụng tốt trong việc chống thấp khớp, giảm đau, kháng viêm, hạ sốt.

Voltaren chứa muối natri diclofenac là một chất không steroid có tác dụng chống thấp khớp, giảm đau, chống viêm và hạ nhiệt.

Qua thử nghiệm cho thấy, cơ chế tác dụng của diclofenac là ức chế quá trình tổng hợp  prostaglandin – kìm hãm nhân tố gây viêm nhiễm, đau nhức, hạ sốt.

Thuốc thủy châm Voltaren có đặc tính chống viêm, giúp giảm đau các triệu chứng như đau khi nghỉ, khi di chuyển, đau cơ buổi sáng, sưng tấy khớp, giúp cải thiện chức năng của khớp.

  • Thuốc được chỉ định điều trị kéo dài các bệnh lý mạn tính như viêm đa khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm cứng khớp cột sống hay các hội chứng liên kết như Fiessiger Leroy Reiter và bệnh vẩy nến.
  • Bệnh cứng khớp gây đau nhức và nguy cơ tàn phế
  • Điều trị ngắn các cơn đau cấp tính của
  • Đau khớp cẳng tay
  • Viêm gân
  • Viêm màng hoạt dịch
  • Viêm gân bao hoạt dịch
  • Đau thắt lưng
  • Đau rễ thần kinh nặng
  • Cơn thống phong cấp tính
  • Cơn migrain
  • Đau quặn thận
  • Đau sau phẫu thuật hoặc chấn thương chỉnh hình
  • Đau hoặc viêm phụ khoa như đau bụng kinh, viêm phần phụ…

Thuốc thủy châm Voltaren còn được sử dụng như thuốc điều trị bệnh viêm nhiễm tai mũi họng, viêm amidan,…

Thuốc chống chỉ định với bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần, hoạt chất trong thuốc. Ngoài ra, Voltaren cũng không được khuyến khích sử dụng cho bệnh nhân hen phế quản, nổi mề đay, viêm mũi cấp hoặc ức chế tổng hợp prostaglandin khác.

Thuốc thủy châm Cerebrolysin

Cerebrolysin cũng là một trong những loại thuốc dùng trong thủy châm thuộc nhóm dinh dưỡng thần kinh. Thuốc bao gồm acid amin và peptide có hoạt tính sinh học cao, giúp tác động lên não theo nhiều cơ chế.

Thuốc thủy châm Cerebrolysin giúp điều trị các bệnh lý sa sút trí tuệ, bệnh Alzheimer…

Đặc biệt, Cerebrolysin còn được dùng để phục hồi chức năng cho bệnh nhân đột quỵ và nghẽn mạch máu. Cerebrolysin là thuốc hiệu quả để ngăn ngừa vùng mô não bị hư hại, giúp phục hồi trở lại sự chuyển hóa tế bào thần kinh bị ảnh hưởng do đột quỵ.

Cerebrolysin được sử dụng trong các ca cấp như phục hồi chức năng sau chấn thương sọ não, phẫu thuật thần kinh.

Thuốc chống chỉ định với người quá mẫn cảm với thành phần của thuốc. Bệnh nhân mắc tình trạng động kinh hoặc động kinh cơn lớn, tần suất động kinh tăng. Người bị suy thận nặng.

Bài viết đã sơ lược một số loại thuốc thủy châm phổ biến nhất hiện nay. Tuy nhiên, bệnh nhân nên thực hiện thủy châm theo chỉ dẫn của bác sĩ và chọn lựa cơ sở y tế uy tín để thực hiện thủy châm giúp sớm phục hồi bệnh lý tốt nhất.

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chia sẻ
Bỏ qua
to top