Huyệt Ngoại Quan: Cách xác định vị trí, Tác dụng trong trị liệu

Huyệt Ngoại Quan là một trong những huyệt quan trọng trên đường Tam tiêu kinh. Vì có kết nối với nhiều đường kinh mạch khác trên cơ thể nên hiệu quả trị bệnh của huyệt vị này là tương đối đa dạng. Thông tin cụ thể về vị trí, cách xác định huyệt và tác dụng trị liệu mời quý vị tham khảo ngay sau đây.

Huyệt Ngoại Quan là gì? Ý nghĩa tên gọi

Ngoại Quan là một trong số những huyệt tay nằm trên đường Tam Tiêu kinh. Ngoại có nghĩa là bên ngoài, ý chỉ huyệt nằm ở mặt ngoài cẳng tay. Quan nghĩa là cửa ải, đường kinh đi tới đây giống như đi vào một cửa ải giữa hai đường gân lớn, là vị trí kết nối với các đường kinh mạch khác trên cơ thể. Đồng thời, huyệt lại nằm đối diện với huyệt Nội Quan (cửa ải bên trong) nên được gọi với cái tên Ngoại Quan.

Huyệt Ngoại Quan nằm đối diện huyệt Nội Quan trên cẳng tay
Huyệt Ngoại Quan nằm đối diện huyệt Nội Quan trên cẳng tay.

Huyệt Ngoại Quan xuất hiện lần đầu tiên trong thiên Kinh mạch (sách Linh Khu), được mô tả với các đặc tính sau:

  • Là huyệt thứ 5 của kinh Thủ Thiếu dương Tam tiêu.
  • Là huyệt Lạc nối liền kinh Tam Tiêu với kinh Tâm bào.
  • Là huyệt Giao hội của kinh Thiếu dương ở tay với mạch Dương duy.
  • Là huyệt Biệt tẩu của kinh Quyết  âm.

Ngoại Quan nằm ở vị trí đặc biệt, là nơi kết nối kinh Tam tiêu với các kinh mạch khác trên cơ thể. Chính vì vậy, tác động lên huyệt này giúp điều hòa khí huyết trên nhiều đường kinh mạch khác nhau, đem tới hiệu quả điều trị cao đối với nhiều bệnh lý trên toàn cơ thể.

Vị trí huyệt Ngoại Quan, Cách xác định huyệt

Để sử dụng huyệt Ngoại Quan phòng và trị bệnh hiệu quả, trước hết cần biết cách xác định vị trí chính xác của huyệt. Ngoại Quan nằm ở mặt sau cẳng tay, cách đường lằn chỉ cổ tay 2 thốn (từ huyệt Dương Trì đo lên 2 thốn), tại chỗ lõm giữa xương quay và xương trụ.

Theo Giải phẫu: (xem hình ảnh huyệt Ngoại Quan)

  • Dưới da vùng huyệt là khe giữa các cơ duỗi dài riêng ngón tay cái và các cơ duỗi chung ngón tay ở ngoài với các cơ duỗi riêng ngón tay út và cơ duỗi riêng ngón tay trỏ ở trong, màng gian cốt.
  • Các nhánh của dây thần kinh quay đóng vai trò là dây thần kinh vận động cơ.
  • Tiết đoạn thần kinh C7 chi phối da vùng huyệt.
Hình ảnh giải phẫu vùng huyệt Ngoại Quan
Hình ảnh giải phẫu vùng huyệt Ngoại Quan.

Cách xác định huyệt Ngoại Quan đơn giản nhất là lấy huyệt Nội Quan ở mặt trước cẳng tay (nằm cách nếp lằn chỉ cổ tay 2 thốn, giữa gân cơ gan tay lớn và gân cơ gan tay bé) sau đó lấy đối diện ra phía mặt sau cẳng tay chính là Ngoại Quan.

Tác dụng huyệt Ngoại Quan

Kích thích lên huyệt Ngoại Quan phát huy các tác dụng giải biểu nhiệt (thiên về thanh nhiệt ở thượng tiêu), thông khí trệ ở kinh lạc và khu đờm. Bởi vậy, huyệt phát huy hiệu quả tốt trong điều trị các bệnh lý sau:

  • Phạm vi tại chỗ và theo đường kinh: Bấm huyệt tác dụng chữa đau đầu, trị liệt tay, đau tay, đau khuỷu tay, run tay, tay không thể cầm nắm hay co duỗi, ù điếc tai, cổ gáy cứng…
  • Phạm vị toàn thân: giải nhiệt ngoại cảm, tràng nhạc, đau thần kinh gian sườn.

Chỉ dùng duy nhất huyệt Ngoại Quan là có thể khắc phục tốt nhiều bệnh lý trên toàn cơ thể như: khớp tay chân sưng đau, tay chân tê, tay chân nóng, gân xương trong và ngoài đùi đau, lưng đau, đầu đau do phong, mồ hôi trộm, mắt lở loét, mắt sưng, thương hàn mà biểu nóng. (theo Bát Mạch Bát Huyệt Trị Chứng Ca) Tuy nhiên, nếu biết cách phối huyệt tương hợp còn có thể tăng cường hiệu quả trị liệu lên gấp nhiều lần.

Vị trí huyệt trên đường kinh Tam tiêu
Vị trí huyệt trên đường kinh Tam tiêu.

Cách phối huyệt Ngoại Quan trị bệnh được hướng dẫn trong các tài liệu YHCT như sau:

  • Phối huyệt Hội Tông trị tai ù (theo Thiên Kim Phương)
  • Phối huyệt Khúc Trì và Thiên Tỉnh trị cánh tay teo, tê, liệt (theo Thiên Kim Phương)
  • Phối huyệt Thái Uyên, Nội Đình, Thương Khâu và Túc Tam Lý trị miệng không mở được (theo Thiên Kim Phương)
  • Phối huyệt Khúc Trì trị tay cứng đờ (theo Châm Cứu Học Thượng Hải)
  • Phối huyệt Dưỡng Lão và Nội Quan trị khớp cổ tay đau (theo Châm Cứu Học Thượng Hải)
  • Phối huyệt Bá Hội, Hợp Cốc và Liệt Khuyết trị ngoại cảm (theo Châm Cứu Học Thượng Hải)
  • Phối huyệt Dương Phụ và Nội Quan trị hông ngực đau nhói (theo Châm Cứu Học Thượng Hải)
  • Phối huyệt Đại Lăng và Chi Câu trị bụng bí kết (theo Ngọc Long Ca)
  • Tả Ngoại Quan thấu Nội Quan trị hông sườn đau (theo Y Học Cương Mục)
  • Phối huyệt Hậu Khê trị đầu và mắt đau (theo Thần Cứu Kinh Luân)
  • Phối huyệt Ế Phong, Giáp Xa, Khúc Trì và Hợp Cốc trị quai bị (theo Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu)
  • Phối huyệt Đại Chùy, Khúc Trì và Hợp Cốc trị cảm mà không sốt (theo Châm Cứu Học Giản Biên)
  • Phối huyệt Dương Lăng Tuyền, Khúc Trì, Phong Thị, Thủ Tam Lý và Tam Âm Giao trị tay chân đau do phong thấp (theo Châm Cứu Đại Thành)

Phương pháp tác động lên huyệt TE5

Hai phương pháp phổ biến được sử dụng để tác động lên các huyệt đạo là châm cứu và bấm huyệt. Trong đó, phương pháp châm cứu tác động sâu hơn, đem lại hiệu quả chữa bệnh tốt hơn và cũng đòi hỏi kỹ thuật phức tạp hơn. Còn bấm huyệt ở mức đơn giản hơn và có thể sử dụng như một biện pháp hỗ trợ trị bệnh ngay tại nhà.

Cách châm huyệt Ngoại Quan:

  • Châm thẳng, sâu 0,5-1 thốn hoặc xiên qua Nội Quan.
  • Cứu 3-5 tráng. Ôn cứu từ 5-10 phút.
  • Khi châm sâu, không được kích thích mạch vì có thể làm tổn thương thần kinh giữa.
  • Lưu ý tuyệt đối không châm huyệt khi kiến thức về huyệt vị, kinh lạc và kỹ thuật châm cứu còn hạn hẹp.
Châm huyệt Ngoại Quan
Châm huyệt Ngoại Quan.

Cách bấm huyệt:

  • Úp bàn tay trái xuống. Đưa bàn tay phải nắm lấy phần cổ tay, ngón tay cái đặt lên vị trí Ngoại Quan, 4 ngón tay còn lại đỡ bên dưới cẳng tay.
  • Dùng ngón cái bấm huyệt Ngoại Quan với lực vừa phải, cứ bấm 2 giây lại thả 1 giây.
  • Bấm huyệt liên tục cho tới khi có cảm giác mỏi mỏi buồn buồn tại vùng huyệt thì có thể đổi tay.
  • Duy trì bấm huyệt ở mỗi bên tay khoảng 5 phút để đạt được hiệu quả tốt nhất.

Lưu ý để dùng huyệt an toàn, hiệu quả

Tác động lên các huyệt vị nói chung và Ngoại Quan nói riêng đòi hỏi phải tuân thủ một số nguyên tắc an toàn nhất định. Các lưu ý quan trọng nhất cần lưu tâm là:

  • Không châm cứu hoặc bấm huyệt cho người bệnh có thể trạng yếu, phụ nữ mang thai, người mắc bệnh nhiễm trùng hoặc các bệnh ngoại khoa.
  • Không tác động lên huyệt trong trường hợp da vùng huyệt đang bị tổn thương hoặc khi cơ thể người bệnh đang ở trong trạng thái không thuận lợi (bụng quá no, quá đói hay vừa sử dụng rượu bia).
  • Phòng tránh nhiễm trùng bằng cách sát khuẩn tay, da vùng huyệt và kim châm trước khi châm cứu hoặc bấm huyệt.

Huyệt Ngoại Quan là huyệt trên tay chủ trị đau đầu, cảm mạo và các bệnh xương khớp. Quý vị hoàn toàn có thể tự day ấn huyệt này để hỗ trợ trị bệnh tại nhà, tuy nhiên nên tham khảo ý kiến bác sĩ Đông y trước khi thực hiện.

Xem thêm: 

Thông tin tham khảo

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chia sẻ
Bỏ qua

to top