Huyệt Trung Quản: Vị trí, tác dụng và ứng dụng chữa bệnh

Tác động vào huyệt Trung Quản đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, nhất là đối với chức năng của dạ dày. Vậy huyệt Trung Quản thuộc kinh nào? Tác dụng cụ thể ra sao? Mời bạn đọc theo dõi thông tin chi tiết về huyệt vị này ngay sau đây.

Huyệt Trung Quản là gì?

Tên Huyệt: Trung Quản.

Giải nghĩa tên huyệt: Người xưa cho rằng từ ức (chấn thuỷ) đến lỗ rốn là ống (quản) dạ dày, huyệt nằm ở giữa (trung) đường nối này, do vậy gọi là Trung Quản.

Tên khác: Thái Thương, Trung Hoãn, Thượng Ký, Trung Oản, Trung Uyển, Vị Quản.

Xuất Xứ: Thiên ‘Kinh Mạch’ (Trong Linh Khu.10).

Đặc tính của huyệt đạo:

  • Là huyệt Hội của mạch Nhâm với các kinh Tiểu trường, Vị và Tam tiêu.
  • Là huyệt Hội của Phủ.
  • Huyệt Mộ (chẩn đoán) của Vị.
  • Huyệt tập trung khí của Tỳ.
  • Là 1 trong nhóm 9 huyệt Hồi Dương Cứu Nghịch.
  • Là 1 trong 4 huyệt Hội Khí của m Dương: Quan Nguyên (Nh.4), Thiên Đột (Nh.22), Trung Quản (Nh.12) và Chí Dương (Đốc.9) theo thiên ‘Kinh Mạch Biệt Luận’ ( Trong Tố Vấn.21).

Vị trí huyệt Trung Quản

Việc xác định chính xác vị trí huyệt đạo đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động chữa bệnh.

Cách xác định huyệt Trung Quản: Lỗ rốn thẳng lên bốn thốn hoặc lấy ở điểm giữa của đoạn thẳng nối rốn và đường gặp nhau của hai bờ sườn.

Hình ảnh huyệt Trung Quản
Hình ảnh huyệt Trung Quản

Giải Phẫu:

  • Huyệt đạo ở trên đường trắng, sau đường trắng là mạc ngang và phúc mạc, phía sau thành bụng là phần ngang của dạ dày.
  • Da vùng huyệt đạo chi phối là tiết đoạn thần kinh D8.

Tác dụng của huyệt Trung Quản

Theo các sách y học cổ truyền, huyệt Trung Quản có tác dụng hòa Vị khí, hóa thấp trệ, lý trung tiêu và điều thăng giáng.

Huyệt vị này được xem như là nơi chứa thuốc sẵn có của cơ thể. Cụ thể, một số tác dụng nổi bật của Trung Quản huyệt phải kể đến như:

  • Giúp điều hòa và khôi phục chức năng của dạ dày. Tác động vào huyệt vị này bằng cách bấm huyệt thường được sử dụng trong việc điều trị các chứng bệnh như đầy hơi, ợ chua, khó tiêu, viêm loét dạ dày, đau dạ dày,…
  • Giúp giảm bớt tình trạng căng thẳng, mệt mỏi, từ đó ngăn ngừa được nguy cơ mắc bệnh trào ngược dạ dày có nguyên nhân do tâm lý bất ổn, suy nhược thần kinh.
  • Giúp giảm mỡ bụng, khắc phục tình trạng thừa cân, béo phì,…

Có 2 phương pháp tác động lên huyệt Trung Quản để trị bệnh như sau:

  • Bấm huyệt: Sử dụng ngón trỏ hoặc ngón tay giữa ấn thẳng vào huyệt vị với một lực vừa đủ. Giữ nguyên động tác ấn trong khoảng 2 phút đến khi thấy tức nặng tại vị trí huyệt, cảm giác lan sâu vào đến dạ dày thì dừng lại.
  • Châm cứu: Châm kim thẳng sâu 0.5 – 2 thốn, có thể hướng mũi kim xuyên sang 4 huyệt xung quanh bằng cách luồn kim dưới thịt. Cứu trong 10 – 30 phút.

Cách phối huyệt Trung Quản trị bệnh

Các thầy thuốc thường phối huyệt Trung Quản với các huyệt vị khác để tăng tác dụng trị bệnh.

Theo sách Tư Sinh Kinh:

  • Phối với Tam Âm Giao (Ty.6) để trị ăn không tiêu.
  • Phối với với Thừa Mãn (Vi.20) để trị bụng đau xuyên ra vai.

Theo sách Ngọc Long Kinh:

  • Phối với Túc Tam Lý (Vi.36) để trị hoàng đản, tay chân không có sức.

Theo sách Châm Cứu Tụ Anh:

  • Phối với Khí Hải (Nh.6) để trị tiểu ra máu.

Theo sách Châm Cứu Đại Thành:

  • Phối với Cự Hư Thượng Liêm + (Vi.37) Kỳ Môn (C.14) để trị suyễn cấp.
  • Phối với Thiên Xu (Vi.25) + Trung Cực (Nh.3) để trị tiêu chảy không cầm.
  • Phối với Thiên Xu (Vi.25) để trị thổ tả.
Phối huyệt Trung Quản trị được nhiều bệnh lý nguy hiểm
Phối huyệt Trung Quản trị được nhiều bệnh lý nguy hiểm

Theo sách Hành Châm Chỉ Yếu:

  • Phối với Túc Tam Lý (Vi.36) để trị đờm.
  • Phối với Chiên Trung (Nh.17) + Khí Hải (Nh.6) để trị nôn mửa.

Theo sách Trung Hoa Châm Cứu Học:

  • Phối với Quan Nguyên (Nh.4) + Thiên Xu (Vi.25) + Túc Tam Lý (Vi.36) để trị bụng đau.

Theo sách Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu:

  • Phối với Ấn Đường + Chương Môn (C.13) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Quan Nguyên (Nh.4) để trị kinh phong mạn.

Theo y sách cổ Châm Cứu Học Thượng Hải:

  • Phối với Khí Hải (Nh.6) + Nội Quan (Tâm bào.6) + Thiên Xu (Vi.25) để trị ruột tắc cấp tính.
  • Phối với Lương Khâu (Vi.34) + Nội Quan (Tâm bào.6) để trị dạ dày đau.
  • Phối với Túc Tam Lý (Vi.36) để trị no hơi, thực đạo co thắt.
  • Phối với Âm Đô (Th.19) để trị nấc cụt.
  • Phối với Dương Trì (Tam tiêu.4) + Thượng Quản (Nh.13) trị nôn mửa lúc có thai.
  • Phối với Phế Du (Bàng quang.13) + Túc Tam Lý (Vi.36) để trị ho ra máu.
  • Phối với Chí Dương (Đốc.10) + Đởm Du (Bàng quang.19) để trị vàng da.
  • Phối với Khí Hải (Nh.6) + Thần Khuyết (Nh.8) để trị trúng lạnh.
  • Phối với Túc Tam Lý (Vi.36) + Vị Thượng để trị sa dạ dày.
  • Phối với Lương Môn (Vi.21) + Nội Quan (Tâm bào.6) + Thiên Xu (Vi.25) + Túc Tam Lý (Vi.36) để trị dạ dày xuất huyết.

Theo sách Châm Cứu Chân Tuỷ:

  • Phối với Dương Trì (Tam tiêu.4) [đều cứu] trị lệch tử cung (ra trước, sau; qua phải, trái), thoát vị.

Theo sách Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học:

  • Phối với Công Tôn (Ty.4) + Nội Quan (Tâm bào.6) + Túc Tam Lý (Vi.36) để trị nôn mửa.

Ứng dụng châm cứu, bấm huyệt Trung Quản chữa bệnh

Khi tác động vào huyệt Trung Quản đúng cách sẽ giúp cải thiện nhiều loại bệnh lý. Cụ thể như sau:

Viêm loét dạ dày tá tràng

Theo quan điểm y học cổ truyền, viêm loét dạ dày tá tràng thuộc phạm vi chứng Vị quản thống. Nguyên nhân là do tình chí bị kích thích, làm cho Can khí uất kết, mất khả năng sơ tiết. Từ đó làm rối loạn khí cơ và thăng thanh giáng trọc của Tỳ Vị. Hoặc có thể do ăn uống thất thường làm Tỳ Vị tổn thương, mất khả năng kiện vận.

Chữa bệnh đau dạ dày tá tràng bằng y học cổ truyền đang dần trở nên phổ biến
Chữa bệnh đau dạ dày tá tràng bằng y học cổ truyền đang dần trở nên phổ biến

Các thầy thuốc chia chứng Vị quản thống thành hai thể bệnh:

  • Can khí phạm Vị:

Triệu chứng: Vùng thượng vị đau từng cơn, đau lan ra hai mạn sườn, xuyên ra sau lưng, ấn thấy đau, bụng đầy chướng, ợ hơi, ợ chua, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng,…

Điều trị: Châm tả (dùng thủ thuật Thấu thiên lương, gây cảm giác mát ở chỗ châm hoặc có khi cả toàn thân) vào các huyệt Trung Quản, Thái Xung, Tam Âm Giao, Túc Tam Lý, Thiên Khu, Can Du, Tỳ Du và Vị Du.

  • Tỳ Vị hư hàn:

Triệu chứng: Đau vùng thượng vị liên miên, nôn nhiều, mệt mỏi, bệnh nhân thích xoa bóp và chườm nóng, đầy bụng, nôn ra nước trong, rêu lưỡi trắng chất lưỡi nhợt, mạch hư tế,…

Điều trị: Cứu (dùng nhiệt – hơi nóng tác động lên các huyệt): Trung Quản, Túc Tam Lý và Quan Nguyên. Tả: Vị Du.

Nấc cụt

Tình trạng nấc cụt không tự chủ được khiến người bệnh rất khó chịu. Thông thường nấc cụt sẽ tự hết sau một khoảng thời gian. Tuy nhiên, ở một số người tình trạng nấc kéo dài làm ảnh hưởng đến sinh hoạt cũng như ăn uống hàng ngày. Châm cứu điều trị nấc là một liệu pháp rất hữu ích đối với những bệnh nhân này.

Đông y quy nấc cụt chủ yếu là do vị khí nghịch lên. Bình thường, đồ ăn đưa xuống được tiếp thu tại Vị. Nếu do ngoại tà tác động làm cho Vị khí suy yếu hoặc do ảnh hưởng của ngoại tà làm cho Vị khí không đi xuống được gây ra nấc.

Nấc cụt có hai thể cơ bản là thể thực chứng và thể hư chứng. Đối với thể nấc hư chứng, tiếng nấc nhỏ, người bệnh có thở ngắn, tay chân quyết lạnh, mạch hư và tế muốn tuyệt.

Đối với trường hợp này, các thầy thuốc sẽ châm bổ (khi người bệnh thở ra thì châm kim vào, gây được cảm giác “đắc khí” và chờ khi người bệnh hít vào thì rút kim ra) vào các huyệt Trung Quản, Túc Tam Lý, Khí Hải, Quan Nguyên và Đản Trung để trị bệnh.

Thừa cân, béo phì

Theo quan điểm y học cổ truyền, thừa cân, béo phì là do khí huyết trì trệ và năng lượng thừa tích tụ lâu gây nên. Do vậy, thúc đẩy khí huyết lưu thông và phân bổ năng lượng đồng đều chính là biện pháp giảm cân bền vững.

Liệu pháp bấm huyệt, xoa bóp có khả năng thực hiện tốt các nhiệm vụ này, đem tới tác dụng nổi bật sau trong hỗ trợ giảm cân như:

  • Giúp cơ thể được thư giãn, thả lỏng đồng thời cung cấp dưỡng khí giúp làn da trở nên tươi tắn, hồng hào.
  • Khi kích thích vào những huyệt đạo này sẽ giúp kiểm soát cơn đói và tăng cường tuần hoàn lưu thông máu. Từ đó làm cho hệ tiêu hóa trở nên khỏe mạnh hơn, góp phần chuyển hóa chất béo tốt hơn.
  • Bên cạnh đó, lực tay ấn vào các huyệt đạo còn có tác dụng hóa lỏng mỡ thừa và hỗ trợ đào thải chúng qua tuyến mồ hôi hoặc hệ bài tiết tự nhiên của cơ thể.
Liệu pháp xoa bóp, bấm huyệt thúc đẩy quá trình lưu thông khí huyết, hoá lỏng mỡ thừa
Liệu pháp xoa bóp, bấm huyệt thúc đẩy quá trình lưu thông khí huyết, hoá lỏng mỡ thừa

Cách thực hiện như sau:

  • Bước 1: Dùng ngón tay trỏ lần lượt day bấm các huyệt Trung Quản, Thiên Khu, Quan Nguyên, Thủy Đạo và Khí Hải. Thời gian day bấm mỗi huyệt đạo là khoảng 2 phút.
  • Bước 2: Chồng hai bàn tay lên nhau rồi đặt lên huyệt Trung Quản, từ từ di chuyển vòng quanh rốn theo chiều kim đồng hồ hay ngược chiều đều được trong khoảng 3 phút.

Một số lưu ý trong khi bấm huyệt, châm cứu

Bấm huyệt, châm cứu trị bệnh không mang lại kết quả lập tức mà cần một khoảng thời gian nhất định mới thấy rõ hiệu quả. Do vậy, trong quá trình tác động lên huyệt Trung Quản chữa bệnh, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Cần xác định chính xác huyệt Trung Quản ở đâu trước khi thực hiện bất kỳ cách tác động nào.
  • Khi phối hợp các huyệt vị cùng một lúc cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên môn. Bởi việc phối hợp không đúng có thể gây ra tác động xấu đối với sức khỏe, thậm chí là đe doạ tính mạng.
  • Không châm cứu lên vùng da đang bị tổn thương hoặc chảy máu. Khi châm cứu cũng không châm sâu quá vì phía trong huyệt Trung Quản là vào ổ bụng.
  • Phụ nữ đang có thai không được châm kim sâu và tốt nhất không nên thực hiện việc châm cứu để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe mẹ và bé.
  • Song song với quá trình trị liệu, người bệnh cần xây dựng một chế độ sinh hoạt, ăn uống khoa học. Bổ sung rau xanh, trái cây kết hợp vận động nhẹ nhàng để hỗ trợ nâng cao sức đề kháng cho bản thân.

Trên đây là toàn bộ các thông tin tham khảo về huyệt Trung Quản. Tuy nhiên, không nên tự ý châm cứu hay bấm huyệt tại nhà mà nên đến các cơ sở chuyên môn để được hướng dẫn thực hiện một cách chính xác và hiệu quả nhất.

Tham khảo thêm:

Thông tin tham khảo

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chia sẻ
Bỏ qua
to top