Huyệt Tình Minh: Công dụng và cách châm cứu chữa bệnh

Nếu bạn đang tìm hiểu về những huyệt đạo có tác dụng điều trị các bệnh lý liên quan đến mắt thì huyệt Tình Minh là một trong số đó. Huyệt vị này có vị trí quan trọng trên cơ thể và được ứng dụng nhiều trong y học cổ truyền. Tìm hiểu huyệt vị này là gì, vị trí, công dụng cũng như cách châm cứu theo thông tin dưới đây.  

Huyệt Tình Minh là gì?

Huyệt vị này còn có tên gọi khác là Lệ Không, Mục Nội Tý, Lệ Khổng, Tinh Minh. Có cùng công dụng với huyệt Dương Bạch, huyệt vị này cũng có tác dụng chính là làm sáng mắt.

Vị trí huyệt Tình Minh cách đầu trong của góc mắt khoảng 0,1 thốn (đơn vị đo độ dài trong y học, hay còn được gọi là tấc, là khoảng cách đốt giữa của ngón tay trỏ)

huyệt tình minh
Giải đáp huyệt vị lệ không

Huyệt Tinh Minh có xuất xứ từ Giáp Ất Kinh với đặc tính:

  • Nhận được những mạch của Túc Dương Minh, Chính Thủ Thái Dương, mạch Dương Kiều, mạch Âm Kiều, mạch Đốc
  • Thiên Hàn Nhiệt Bệnh (Linh Khu 21): Mạch Dương Kiều nhập vào mạch Âm Kiều và mạch Âm xuất ra từ Dương, giao nhau tại khóe mắt trong (ngoài) vì vậy mắt mở trừng khi Dương khí thịnh và nhắm lại khi Âm khí thịnh.
huyệt tình minh
Công dụng và hướng dẫn châm cứu

Tác dụng và cách châm cứu huyệt Tinh minh

Tác dụng: Huyệt có tác dụng thanh hoả, sơ phong tiết nhiệt và minh mục. Châm cứu với huyệt này giúp hỗ trợ chữa trị các bệnh lý về mắt và thần kinh liệt mặt.

Cách châm cứu:

  • Châm kim thẳng sâu khoảng 0,5 đến 1 thốn, không vê kim và không cứu (Bệnh nhân nhắm mắt khi châm cứu)
  • Rút kim ra và áp bông vào vùng da đã châm cứu, đè mạnh 2 đến 3 phút để đề phòng chảy máu
  • Nếu lỡ châm vào mạch máu khiến máu chảy, quầng xanh tím quanh mi mắt dưới sẽ xuất hiện. Tuy nhiên sau một tuần, vết quầng tím sẽ tự tan, không ảnh đến thị giác

Giải phẫu:

  • Dưới da là chỗ bám của cơ tháp, cơ vòng miệng dưới, cơ mày, phía trên chỗ bám của môi trên và cơ nâng mũi. Xương hàm trên tiếp khớp xương ở trán. Ổ mắt cơ thẳng trong.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh dây thần kinh của sọ não số III và dây thần kinh ở mặt. Da vùng huyệt được chi phối bởi dây thần kinh não số V.
huyệt tình minh
Cách phối hợp huyệt để chữa bệnh

Phối hợp huyệt để chữa trị các bệnh lý

Huyệt Tình Minh có tác dụng chữa nhiều loại bệnh khi phối hợp với một số huyệt vị khác. Phối hợp châm huyệt Lệ Không với một số huyệt sau đây để cải thiện triệu chứng nhiều bệnh lý:

  • Huyệt Ngư Vĩ + huyệt Thái Dương (châm ra máu): chữa trị mắt đau, sưng đỏ (Ngọc Long Kinh)
  • Huyệt Tinh Minh + huyệt Hành Gian (C.2): chữa trị quáng gà (Châm Cứu Tụ Anh)
  • Huyệt Hợp Cốc (Đại trường 4) + huyệt Tứ Bạch (Vi.2): chữa trị mộng thịt ở mắt (Châm Cứu Đại Thành)
  • Huyệt Hợp Cốc (Đại trường 4) + huyệt Thái Dương + huyệt Túc Tam Lý (Vi.36): chữa trị mắt đau, sưng đỏ (Thẩm Thị Dao Hàm)
  • Huyệt Tinh Minh + huyệt Toàn Trúc (Bq.2): chữa trị các bệnh lý về mắt như mờ mắt, mắt chảy nước mắt khi ra gió, ngứa mắt, mắt có màng, quáng gà (Thập Tứ Kinh Yếu Huyệt Chủ Yếu Ca)
  • Huyệt Dũng Tuyền (Th.1) + huyệt Hành Gian (C.2) + huyệt Quan Nguyên (Nh.4) + huyệt Quang Minh (Đ.37) + huyệt Thận Du (Bq.23): chữa trị đau mắt  
  • Huyệt Hành Gian (C.2) + huyệt Hợp Cốc (Đtr.4) + huyệt Phong Trì (Đ.20) + huyệt Túc Tam Lý (Vi.36): chữa trị thần kinh ổ mắt bị viêm (Châm Cứu Học Thủ Sách)
  • Huyệt Can Du (Bq.18) + huyệt Giác Tôn (Ttu.20) + huyệt Hợp Cốc (Đtr.4) + huyệt Phong Trì (Đ.20) + huyệt Thái Dương + huyệt Thận Du (Bq.23): chữa trị nhân mắt bị đục, xuất huyết ở tiền phòng và đáy mắt, teo thần kinh thị giác (Châm Cứu Học Giản Biên)
  • Huyệt Tinh Minh + huyệt Tứ Bạch (Vi.2): chữa trị chứng mắt mờ giai đoạn đầu và các bệnh lý liên quan đến mắt (Châm Cứu Thượng Hải)
  • Huyệt Cầu Hậu + huyệt Hợp Cốc (Đtr.4) + huyệt Phong Trì (Đ.20) + huyệt Quang Minh (Đ.37) + huyệt Túc Tam Lý (Vi.36): chữa trị teo thần kinh thị giác (Châm Cứu Học Thượng Hải)
  • Huyệt Cầu Hậu + huyệt Phong Trì (Đ.20) + Huyệt Thái Xung (C.3): chữa trị trắng giác mạc (đau mắt trắng, mộng thịt ở mắt (Châm Cứu Học Thượng Hải)
  • Huyệt Tình Minh + huyệt Hiệp Bạch (P.4): chữa trị mắt đau, sưng đỏ (Châm Cứu Học Thượng Hải)
  • Huyệt Can Du (C.18) + huyệt Đởm Du (Bq.19) + huyệt Thiếu Thương (P.11): chữa trị mắt bị đỏ (Châm Cứu Học Thượng Hải)
  • Huyệt Đồng Tử Liêu (Đ.1) + huyệt Thừa Khấp (Vi.1) + huyệt Tứ Bạch (Vi.2): chữa trị mắt viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải)
  • Huyệt Tinh Minh + huyệt Tý Nhu (Đtr.14): chữa trị chảy nước mắt sống, nhãn cầu sưng đỏ (Châm Cứu Học Thượng Hải)
  • Huyệt Nội Đình (Vi.44) + huyệt Túc Tam Lý (Vi.36): chữa trị mắt đau và sưng đỏ (Châm Cứu Học Thượng Hải)
  • Huyệt Kỳ Môn (c.13) + huyệt Phong Trì (Đ.20): chữa trị mộng thịt ở mắt (Châm Cứu Học Thượng Hải)
  • Huyệt Cầu Hậu + huyệt Ế Minh + huyệt Hợp Cốc (Đtr.4) + huyệt Thái Dương + huyệt Thiếu Trạch (Ttr.1) + huyệt Thượng Tinh Minh: chữa trị mắt mờ, giác mạc trắng (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Bài viết trên đã cung cấp thông tin về vị trí, công dụng cũng như cách phối hợp huyệt Tình Minh và một số huyệt khác để điều trị bệnh. Nên thực hiện với người có tay nghề và chuyên môn châm cứu cao để đạt hiệu quả cao trong quá trình điều trị.

Tin liên quan:

Thông tin tham khảo

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chia sẻ
Bỏ qua

to top